TBYS

+ Reply to Thread
Kết quả 1 tới 2 của 2

Chủ đề: Các chỉ số trong xét nghiêm máu?

  1. #1
    Thành viên mới quangkhanh_hpt is on a distinguished road Danh tiếng: 10
    quangkhanh_hpt's Avatar
    Ngày tham gia
    Fri Nov 2010
    Bài viết
    1
    Say 'Thank You!' for this post. :
    0 For This Post
    0 Tất cả
    Like
    0
    0 Like trong 0 bài
    Rep Power
    0

    Post Các chỉ số trong xét nghiêm máu?

    Mình cần biết các chỉ số trong xét nghiêm máu,tác dụng của các chỉ số. Anh chị nào biết chỉ mình với. Cám ơn mọi người quan tâm!
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  
    Thank you

  2. #2
    Banned * tuandunght will become famous soon enough tuandunght will become famous soon enough Danh tiếng: 127
    tuandunght's Avatar
    Ngày tham gia
    Fri Oct 2010
    Bài viết
    63
    Say 'Thank You!' for this post. :
    1 For This Post
    36 Tất cả
    Like
    0
    12 Like trong 10 bài
    Rep Power
    0

    Mặc định Trả lời: Các chỉ số trong xét nghiêm máu?

    Chỉ số trong xét nghiệm máu liệt kê nhiều giá trị quan trọng. Thông thường thì nó bao gồm những giá trị sau:

    * WBC: white blood cell - số lượng bạch cầu (hoặc leukocyte count)
    * Các thành phần của bạch cầu
    * RBC: red blood cell - số lượng hồng cầu (hoặc erythrocyte count)
    * Hct: hematocrit
    * Hb (hay Hbg): hemoglobin.
    * MCV: Mean corpuscular volume - thể tích hồng cầu trung bình
    * MCH: Mean corpuscular hemoglobin - giá trị hemoglobin trung bình
    * MCHC : mean corpuscular hemoglobin concentration - nồng độ hemoglobin trung bình
    * RDW: red cell distribution width - độ phân bố về kích thước của hồng cầu.
    * PLC: platelet count - số lượng tiểu cầu
    * MPV: mean platelet volume - thể tích trung bình của tiểu cầu.

    Các giá trị của công thức máu

    Các giá trị của công thức máu thông thường bao gồm:

    * WBC: số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Giá trị bình thường thay đổi nhẹ tùy theo từng phòng xét nghiệm nhưng thông thường nằm ở khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào mỗi mm khối (mm3), tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế (IU - International unit) là 4.3 đến 10.8 x 109 tế bào trong mỗi lít.
    * Thành phần bạch cầu: bạch cầu bao gồm một số loại khác nhau được phân biệt dựa theo kích thước và hình dạng của chúng bao gồm bạch cầu hạt, lymphocyte, monocyte, bạch cầu ái toan (eosinophil) và bạch cầu ái kiềm (basophil). Máy đếm các thành phần bạch cầu tự động có khả năng tính toán các thành phần của bạch cầu theo phần trăm. Ngoài ra, các thành phần này cũng có thể được đếm dưới kính hiển vi bởi một kỹ thuật viên đã được huấn luyện hoặc bởi một bác sĩ.
    * RBC: số lượng hồng cầu trong một thể tích máu. Giá trị bình thường thay đổi nhẹ tùy theo từng phòng xét nghiệm nhưng thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế (IU - International unit) là 4.2 đến 5.9 x 1012 tế bào trong mỗi lít. Hồng cầu là loại tế bào có nhều nhất trong máu và mỗi người có hàng triệu tế bào bên trong máu tuần hoàn. Chúng nhỏ hơn bạch cầu nhưng lớn hơn tiểu cầu.
    * Hb - Hemoglobin: lượng hemoglobin có trong một thể tích máu. Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu. Giá trị bình thường của hemoglobin thay đổi tùy theo giới tính và nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl ở nam giới và 12 đến 16 g/dl đối với nữ giới (tính theo đơn vị quốc tế là 8.1 - 11.2 millimole/l đối với nam và 7.4 - 9.9 millimole/l đối với nữ).
    * Hct - Hematocrit: là tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ. Giá trị bình thường của Hct thay đổi tùy thuộc vào giới tính và nằm trong khoảng từ 45 - 52% đối với nam và 37 - 48% đối với nữ. Hct thường được đo bằng cách quay tròn ống xét nghiệm có chứa mẫu máu để làm cho các tế bào hồng cầu bị đẩy xuống phía dưới đáy ống nghiệm.
    * MCV: là thể tích trung bình của hồng cầu, giá trị này được lấy từ Hct và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 - 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).
    * MCH: là số lượng trung bình của hemoglobin có trong một hồng cầu trung bình. Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.
    * MCHC: là nồng độ trung bình của hemoglobin có trong một thể tích máu cho sẵn được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 - 36%.
    * RDW: đo độ thay đổi của kích thước và hình dạng hồng cầu. Giá trị này càng cao có nghĩa là kích thước của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11-15.
    * PLC: số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu nhất định. Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh mà thật chất là những mảnh vỡ của những tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương được gọi là megakaryocyte. Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu. Giá trị bình thường thay đổi nhẹ giữa các phòng thí nghiệm và nằm trong khoảng từ 150.000 - 400.000/cm3 (150 - 400 x 109/liter).
    * MPV: kích thước trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  
    Thank you

  3. Người cám ơn:

    vo_bao (08-08-2011)

+ Reply to Thread

Quyền viết bài

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn